Đề Mục

1/9/13

Ngũ hành tương sinh -Tương khắc


1. Ngũ hành tương sinh -Tương khắc

Vạn vật đều có mỗi quan hệ lẫn nhau, trong đó có cái này chuyển hóa hay sinh cho cái khác và ngược lại là khắc chế và chống chọi. Từ đó mà tạo ra thế giới vật chất trong đó có con người chũng ta cũng có mỗi quan hệ sinh - khắc

Ngũ hành Tương sinh, tương khắc
- Trong thế giới vật chất có muôn màu, vạn vật; con người cũng có nhiều loại người. Nhưng dù đa dạng hay phức tạp thế nào đi nữa đều được quy thành các ngũ hành, “- ,+” cụ thể. Và trên thực tế được chia thành 5 ngũ hành tất cả: thổ, kim, thủy, mộc, hỏa. Trong 5 ngũ hành này lại có mối quan hệ tương sinh, có mỗ quan hệ phản sinh, có mỗi quan hệ tương khắc, và phản khắc. Tất cả chúng đều có mối quan hệ biện chứng lẫn nhau, không thể tách rời, cũng không thể phủ nhận một yếu tố nào cả, chúng tồn tại dựa trên sự tương tác lẫn nhau, trong đó có cái chung cái riêng.
- Mối quan hệ ngũ hành tương sinh: Mọi vật thể muốn phát triển cần được sự hổ trợ, nuôi dưỡng từ những vật thể khác. Do đó, quan hệ tương sinh là biểu hiện quá trình tăng trưởng và phát triển của sự vật. 

Nguyên lý ngũ hành tương sinh là:



KIM sinh THỦY
THỦY sinh MỘC
MỘC sinh HỎA
HỎA sinh THỔ
THỔ sinh KIM.
Kim sinh Thủy không phải là vì Kim bị đốt nóng sẽ chảy ra thành nước, vì Kim lúc đó tuy ở dạng thể mền lỏng, nhưng đỏ chói, nóng bỏng nên sao có thể gọi là “Thủy” được. Thật ra, nguyên lý Kim sinh Thủy của cổ nhân là vì lấy quẻ CÀN là biểu hiện của Trời, mà Trời sinh ra mưa để tưới nhuần vạn vật, nên Thủy được phát sinh từ Trời. Mà quẻ CÀN có hành Kim nên mới nói Kim sinh Thủy là vậy. Mặt khác, trong Hậu thiên Bát quái của Văn Vương, Thủy là nguồn gốc phát sinh của vạn vật. Nếu không có Thủy thì vạn vật không thể phát sinh trên trái đất. Cho nên khi lấy CÀN (KIM) sinh KHẢM (THỦY) cũng chính là triết lý của người xưa nhìn nhận nguồn gốc của sự sống trên trái đất là bắt nguồn từ Trời, là hồng ân của Thượng Đế. Do đó, trong các nguyên lý tương sinh của Ngũ hành, Kim sinh Thủy là 1 nguyên lý tâm linh, triết lý và vô hình, và cũng là nguyên lý tối cao của học thuyết Ngũ hành tương sinh, vì nó là sự tương tác giữa Trời và Đất để tạo nên vạn vật. Còn những nguyên lý tương sinh còn lại chỉ là sự tương tác giữa những vật thể với nhau trên trái đất để duy trì sự sống mà thôi, nên cũng dễ hiểu và dễ hình dung hơn.
- Mối quan hệ ngũ hành tương khắc: Mọi vật thể khi bị sát phạt, khắc chế sẽ đi đến chỗ tàn tạ, thoái hóa. Do đó, quan hệ tương khắc là để biểu hiện quá trình suy vong và hủy diệt của sự vật.
Nguyên lý của Ngũ hành tương khắc là:



KIM khắc MỘC.
MỘC khắc THỔ.
THỔ khắc THỦY.
THỦY khắc HỎA.
HỎA khắc KIM.


Trong những nguyên lý tương khắc chỉ là sự tương tác giữa những vật thể với nhau để đi đến sự hủy diệt. Như vậy, trong nguyên lý tương sinh, tương khắc của Ngũ hành, người xưa đã bao hàm cả triết lý sự sống là bắt nguồn từ Trời, nhưng trường tồn hay hủy diệt là do vạn vật trên trái đất quyết định mà thôi. Ngoài ra, nó cũng bao hàm hết cả quá trình Sinh-Vượng- Tử- Tuyệt của vạn vật rồi vậy.
- Ngũ hành phản sinh: Tương sinh là quy luật phát triển của vạn vật, nhưng nếu sinh nhiều quá đôi khi lại trở thành tai hại. Điều này cũng tương tự như 1 em bé cần phải ăn uống cho nhiều thì mới mau lớn. Nhưng nếu ăn nhiều quá thì đôi khi có thể sinh bệnh tật hoặc tử vong. Đó là nguyên do có sự phản sinh trong Ngũ hành. 

Nguyên lý của Ngũ hành phản sinh là: 

Kim cần có Thổ sinh, nhưng Thổ nhiều thì Kim bị vùi lấp.
Thổ cần có Hỏa sinh, nhưng Hỏa nhiều thì Thổ thành than.
Hỏa cần có Mộc sinh, nhưng Mộc nhiều thì Hỏa bị nghẹt.
Mộc cần có Thủy sinh, nhưng Thủy nhiều thì Mộc bị trôi dạt.
Thủy cần có Kim sinh, nhưng Kim nhiều thì Thủy bị đục.

- Ngũ hành phản khắc: Khác với quy luật phản sinh, Ngũ hành phản khắc là khi một hành bị khắc, nhưng do lực của nó qúa lớn, khiến cho hành khắc nó đã không thể khắc được mà lại còn bị thương tổn, gây nên sự phản khắc. 

Nguyên lý của Ngũ hành phản khắc là:
Kim khắc được Mộc, nhưng Mộc cứng thì Kim bị gãy.
Mộc khắc được Thổ, nhưng Thổ nhiều thì Mộc bị gầy yếu.
Thổ khắc được Thủy, nhưng Thủy nhiều thì Thổ bị trôi dạt.
Thủy khắc được Hỏa, nhưng Hỏa nhiều thì Thủy phải cạn.
Hỏa khắc được Kim, nhưng Kim nhiều thì Hỏa sẽ tắt.

Chính vì vậy trong sự tương tác giữa Ngũ hành với nhau không chỉ đơn thuần là tương sinh hay tương khắc, mà còn có những trường hợp phản sinh, phản khắc sẽ xảy ra nữa. Biết rõ được các mỗi quan hệ đó sẽ biết được sự tinh tế trong mối quan hệ của vạn vật, của trời đất, và con người.


1899, 1959 Tuổi Kỷ Hợi          Bình Ðịa Mộc (cây trên đất bằng)
1900, 1960 Tuổi Canh Tý        Bích Thượng Thổ ( đất trên vách)
1901, 1961 Tuổi Tân Sửu        Bích Thượng Thổ ( đất trên vách)
1902,1962 tuổi Nhâm Dần - KIM BẠCH KIM ( vàng trắng )
1903, 1963 Tuổi Quí Mẹo        Kim Bạch Kim (vàng trắng)
1904, 1964 Tuổi Giáp Thìn       Phúc Ðăng Hoả ( lửa đèn nhỏ)
1905, 1965 Tuổi Ất Tỵ             Phúc Ðăng Hoả ( lửa đèn nhỏ)
1906, 1966 Tuổi Bính Ngọ       Thiên Hà Thuỷ (nước sông Thiên Hà)
1907, 1967) Tuổi Ðinh Mùi       Thiên Hà Thuỷ (nước sông Thiên Hà)
1908, 1968 Tuổi Mậu Thân      Ðại Trạch Thổ (đất nền nhà)
1909, 1969 Tuổi Kỷ Dậu          Ðại Trạch Thổ (đất nền nhà)
1910, 1970 Tuổi Canh Tuất      Xoa Xuyến Kim (xuyến bằng vàng)
1911, 1971 Tuổi Tân Hợi         Xoa Xuyến Kim (xuyến bằng vàng)
1912, 1972 Tuổi Nhâm Tý       Tang Ðố Mộc (cây dâu)
1913, 1973 Tuổi Quí Sửu         Tang Ðố Mộc (cây dâu)
1914, 1974 Tuổi Giáp Dần       Ðại Khê Thuỷ ( nước khe lớn)
1915, 1975 Tuổi Ất Mẹo          Ðại Khê Thuỷ ( nước khe lớn)
1916, 1976 Tuổi Bính Thìn       Sa Trung Thổ (đất trong cát)
1917, 1977 Tuổi Ðinh Tỵ          Sa Trung Thổ (đất trong cát)
1918, 1978 Tuổi Mậu Ngọ        Thiên Thượng Hoả (lửa trên trời)
1919, 1979 Tuổi Kỷ Mùi           Thiên Thượng Hoả (lửa trên trời)
1920, 1980 Tuổi Canh Thân     Thạch Lựu Mộc (cây lựu đá)
1921, 1981 Tuổi Tân Dậu        Thạch Lựu Mộc (cây lựu đá)
1922, 1982 Tuổi Nhâm Tuất    Ðại Hải Thuỷ (nước biển lớn)
1923, 1983 Tuổi Quí Hợi         Ðại Hải Thuỷ (nước biển lớn)
1924, 1984 Tuổi Giáp Tý         Hải Trung Kim (vàng dưới biển)
1925, 1985 Tuổi Ất Sửu          Hải Trung Kim (vàng dưới biển)
1926, 1986 Tuổi Bính Dần       Lư Trung Hoả (lửa trong lư)
1927, 1987 Tuổi Ðinh Mẹo      Lư Trung Hoả (lửa trong lư)
1928, 1988 Tuổi Mậu Thìn       Ðại Lâm Mộc (cây lớn trong rừng)
1929, 1989 Tuổi Kỷ Tỵ            Ðại Lâm Mộc (cây lớn trong rừng)
1930, 1990 Tuổi Canh Ngọ      Lộ Bàng Thổ (đất đường đi)
1931, 1991 Tuổi Tân Mùi         Lộ Bàng Thổ (đất đường đi)
1932, 1992 Tuổi Nhâm Thân    Kiếm Phong Kim (kiếm bằng vàng)
1933, 1993 Tuổi Quí Dậu         Kiếm Phong Kim (kiếm bằng vàng)
1934, 1994 Tuổi Giáp Tuất      Sơn Ðầu Hoả (lửa trên núi)
1935, 1995 Tuổi Ất Hợi           Sơn Ðầu Hoả (lửa trên núi)
1936, 1996 Tuổi Bính Tý          Giáng Hạ Thuỷ (nước mù sương)
1937, 1997 Tuổi Ðinh Sửu       Giáng Hạ Thuỷ (nước mù sương)
1938, 1998 Tuổi Mậu Dần       Thành Ðầu Thổ (đất trên thành)
1939, 1999 Tuổi Kỷ Mẹo        Thành Ðầu Thổ (đất trên thành)
1940, 2000 Tuổi Canh Thìn      Bạch Lạp Kim (chân đèn bằng vàng)
1941, 2001 Tuổi Tân Tỵ           Bạch Lạp Kim (chân đèn bằng vàng)
1942, 2002 Tuổi Nhâm Ngọ    Dương Liễu Mộc (cây dương liễu)
1943, 2003 Tuổi Quí Mùi         Dương Liễu Mộc (cây dương liễu)
1944, 2004 Tuổi Giáp Thân      Tuyền Trung Thuỷ (nước trong giếng)
1945, 2005 Tuổi Ất Dậu          Tuyền Trung Thuỷ (nước trong giếng)
1946, 2006 Tuổi Bính Tuất       Ốc Thượng Thổ ( đất ổ vò vỏ)
1947, 2007 Tuổi Ðinh Hợi        Ốc Thượng Thổ ( đất ổ vò vỏ)
1948, 2008 Tuổi Mậu Tý         Thích Lịch Hoả ( lửa sấm sét)
1949, 2009 Tuổi Kỷ Sửu         Thích Lịch Hoả ( lửa sấm sét)
1950, 2010 Tuổi Canh Dần      Tòng Bá Mộc (cây Tòng và cây Bá)
1951, 2011 Tuổi Ất Mẹo         Tòng Bá Mộc (cây Tòng và cây Bá)
1952, 2012 Tuổi Nhâm Thìn     Trường Lưu Thuỷ (nước chảy dài)
1953, 2013 Tuổi Quí Tỵ           Trường Lưu Thuỷ (nước chảy dài)
1954, 2014 Tuổi Giáp Ngọ      Sa Trung Kim (vàng trong cát)
1955, 2015 Tuổi Ất Mùi           Sa Trung Kim (vàng trong cát)
1956, 2016 Tuổi Bính Thân      Sơn Hạ Hoả (lửa dưới núi)
1957, 2017 Tuổi Ðinh Dậu       Sơn Hạ Hoả (lửa dưới núi)
1958, 2018 Tuổi Mậu Tuất       Bình địa Mộc (cây trên đất bằng)
B - Xem  màu hợp và xung khắc theo Ngũ hành đồ: Thổ dưởng Kim hợp ,Kim dưởng Thủy hợp ,Thủy sinh Mộc hợp ,Mộc sinh Hỏa hợp ,Hỏa sinh Thổ hợp .
Khắc nè : Hỏa khắc Kim ,đốt cháy vàng bị tan chảy ,Thủy khắc thổ ,đất hút hết nước ,Thổ khắc mộc ,cây ăn hết đất ,Mộc khắc Kim ,( búa chẻ cây ra làm đôi ) hihihi
 
Chú thích: mũi tên theo vòng tròn là tương sinh (hợp), theo hình ngôi sao là tương khắc (khắc).
Ví dụ : Bạn sinh năm 1980==> mạng Thạch Lựu Mộc, tức là cây cối, mạng tương sinh ra bạn là mạngThủy (nước), tương khắc với bạn là Kim (kim lọai).
Vậy màu hợp với bạn gồm màu Xanh lục nhạt lá cây (màu của bạn), màu của thủy gồm không màu, màu đen, Xanh lục nhạt dương.
Màu khắc với bạn là màu bạc, màu óng ánh.
 

Mạng tuổi THỦYKIMTHỔHỎAMỘC
Màu sắc Đen (xanh lam nhạt) Trắng (Trắng sữa) Vàng (Vàng marông) Hồng (Hồng nhạt) Xanh (Xanh lục nhạt)
Màu sinh vượng Trắng  Vàng Hồng Xanh Đen
Kiêng kị Vàng Hồng Xanh Đen Trắng



No comments:

Post a Comment

Có Nhận xét tại: