**/ Kim=7 Mộc=0 Hỏa=8 Thủy=6 Thổ=9 :Kim -> Mộc -> Hỏa -> Thủy -> Thổ -> Kim. tức là : 2->5->3->1->4->2 và 7->0->8->6->9->7
**/ Dùng những con số hợp ngày. Tuy nhiên những con số của ngày này thì lại không giống ai.Số này có 1 qui luật nhỏ, đó là mỗi số cách nhau 12 đơn vị.
-Tí: 03-15-27-39-51-63-75-87-99
-Sửu: 02-14-26-38-50-62-74-86-98
-Dần: 01-13-25-37-49-61-73-85-97
-Mão: 00-12-24-36-48-60-72-84-96
-Thìn: 11-23-35-47-59-71-83-95
-Tị: 10-22-34-46-58-70-82-94
-Ngọ:09-21-33-45-57-69-81-93
-Mùi:08-20-32-44-56-68-80-92
-Thân: 07-19-31-43-55-67-79-91
-Dậu: 06-18-30-42-54-66-78-90
-Tuất:05-17-29-41-53-65-77-89
-Hợi: 04-16-28-40-52-64-76-88
=> Như vậy, mỗi ngày sẽ có 8 con số. Ta có thể chơi theo ngày đó. tức là ngày nào thì dùng số ngày đó để chơi, hoặc dùng những ngày hạp nhau ,Ví dụ.Mão-Mùi. Thì ngày Mẹo ta có thể dùng số ngày Mùi để tham khảo. Cũng có cách chơi hay đó là dùng những số của những ngày Xung, Khắc để chơi , ví dụ ngày Tí thì dùng số ngày Dậu...
Tuy nhiên, cách này cũng có nhiều nhược điểm : Số cho mỗi ngày là khá nhiều nên khó chọn....
1. Tam Hạp - Tứ Hành Xung
Có lẽ điều này thì hầu hết ai cũng biết rồi. Người ta thường nói người này hạp tuổi người kia hoặc người này kỵ tuổi này người kia kỵ tuổi kia v.v... dựa trên 12 con giáp: Tý, Sửu, Dần, Mẹo, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi.
Theo cách hình học thì nếu như mình đem 12 con giáp này chia đều nhau trên một hình tròn thứ tự thì mình sẽ có 4 tam giác cân và 3 hình chữ thập:
Trong đó 4 tam giác cân được tượng trưng cho 4 bộ Tam-Hạp:
* Tỵ - Dậu - Sửu
* Thân - Tý - Thìn
* Dần - Ngọ - Tuất
* Hợi - Mẹo - Mùi
và 3 hình chữ thập tượng trưng cho 3 bộ Tứ-Hành-Xung:
* Dần - Thân - Tỵ - Hợi
* Thìn - Tuất - Sửu - Mùi
* Tý - Ngọ - Mẹo - Dậu
Như vậy thì mình dựa trên sự liên hệ giữa các bộ Tam-Hạp và Tứ-Hành-Xung thì sẽ biết được ai hạp với ai rồi hihi... nói vậy chớ còn có sự liên kết giữa những can và chi (Giáp, Ất, Bính, Đinh, Canh, Tân, Mậu, Kỹ) mới thú vị hơn.
2. Tam hạp , tứ xung cho tuổi tác
Tam hạp : các tuổi cách nhau 4, 8, 12, 16, 20, ... tuổi
Tí - Thìn - Thân
Sửu - Tỵ - Dậu
Dần - Ngọ - Tuất
Mẹo (Mão) - Mùi - Hợi
Tứ xung : các tuổi cách nhau 3, 6, 9, 12, 15, 18, 21 .... tuổi
Tý - Ngọ - Mẹo - Dậu
Sửu - Mùi - Thìn - Tuất
Dần - Thân - Tỵ - Hợi (hình như cái này là nặng nhất)
3. TUỔI KHẮC
Tứ hành xung :
1 / Tý , Ngọ , Mẹo và Dậu
2 / Thìn , Tuất , Sửu và Mùi
3 / Dần , Thân , Tỵ và Hợi
Mổi cụm tứ xung , nếu xét kỹ sẽ thấy
1 > Tý và Ngọ khắc kị , chống đôi nhau mạnh .Còn Mẹo và Dậu cũng vậy .Nhưng Tý và Mẹo hay Dậu chỉ xung nhau chớ không khắc mạnh .Ngọ với Mẹo hay Dậu cũng xung nhau chứ không khắc chế .
2 > Thìn khắc chế và kị Tuất . Sửu khắc chế Mùi .Còn Thìn chỉ xung với Sửu , Mùi . Tuất chỉ xung với Sửu và Mùi .
3 > Dần khắc chế Thân . Tỵ khắc chế Hợi . Dần xung với Hợi . Thân cũng vậy .
4. TUỔI HỢP
Gồm 4 nhóm theo 3 cụm , nên gọi là : Tam hợp như sau :
A ) Thân , Tý và Thìn ( Tạo thành Thủy cuộc )
B ) Tỵ , Dậu và Sửu ( Ta.o thành Kim cuộc )
C ) Hợi , Mẹo và Mùi ( Tạo thành Mộc cuộc )
NGOÀI RA , CÒN NÊN LƯU Ý MỘT SỐ TUỔI CÓ XUNG KHẮC :
Tuổi Tý __ khắc __tuổi Mùi và Tỵ
Tuổi Sửu __ khắc __ tuổi Ngọ
Tuổi Dần __ khắc __ Tỵ
Tuổi Mão __ khắc __ Thìn và Thân
Tuổi Thân __ khắc __ Hợi
Tuổi Dậu __ khắc __Tuất và Dần
5. Thiên can của nam : Khă'c Kỵ : Hợp
Giáp ( Khă'c ) Canh ( Hợp ) Kỷ
Ất ___________ Tân ________ Canh
Bính ___________ Nhâm ________ Tân
Đinh ___________ Quy' _________ Nhâm
Mậu ___________ Giáp _________ Quy'
Kỷ ___________ Ất __________ Giáp
Canh ___________ Bính _________ Ất
Tân ___________ Mậu _________ Đinh
Nhâm ___________ Kỷ _________ Mậu
Những thiên can như Ất , Giáp ... v.v .. cho ta biết mình thuộc mạng gi và thiên can này có liên quan đến ngủ hành ( Ngủ hành là KIM , MỘC , THỦY , HỎA , THỔ chứ không phải ngủ hành là ngủ ngoài bụi cây hành đâu nhé ) .hihị j /k
Giáp + Ất ____thuộc MỘC
Bính + Đinh _______ HỎA
Mậu + Kỷ _______ THỐ
Canh + Tân _______ KIM
Mhâm + Quy' _______ THỦY
Có lẽ điều này thì hầu hết ai cũng biết rồi. Người ta thường nói người này hạp tuổi người kia hoặc người này kỵ tuổi này người kia kỵ tuổi kia v.v... dựa trên 12 con giáp: Tý, Sửu, Dần, Mẹo, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi.
Theo cách hình học thì nếu như mình đem 12 con giáp này chia đều nhau trên một hình tròn thứ tự thì mình sẽ có 4 tam giác cân và 3 hình chữ thập:
* Tỵ - Dậu - Sửu
* Thân - Tý - Thìn
* Dần - Ngọ - Tuất
* Hợi - Mẹo - Mùi
và 3 hình chữ thập tượng trưng cho 3 bộ Tứ-Hành-Xung:
* Dần - Thân - Tỵ - Hợi
* Thìn - Tuất - Sửu - Mùi
* Tý - Ngọ - Mẹo - Dậu
Như vậy thì mình dựa trên sự liên hệ giữa các bộ Tam-Hạp và Tứ-Hành-Xung thì sẽ biết được ai hạp với ai rồi hihi... nói vậy chớ còn có sự liên kết giữa những can và chi (Giáp, Ất, Bính, Đinh, Canh, Tân, Mậu, Kỹ) mới thú vị hơn.
2. Tam hạp , tứ xung cho tuổi tác
Tam hạp : các tuổi cách nhau 4, 8, 12, 16, 20, ... tuổi
Tí - Thìn - Thân
Sửu - Tỵ - Dậu
Dần - Ngọ - Tuất
Mẹo (Mão) - Mùi - Hợi
Tứ xung : các tuổi cách nhau 3, 6, 9, 12, 15, 18, 21 .... tuổi
Tý - Ngọ - Mẹo - Dậu
Sửu - Mùi - Thìn - Tuất
Dần - Thân - Tỵ - Hợi (hình như cái này là nặng nhất)
3. TUỔI KHẮC
Tứ hành xung :
1 / Tý , Ngọ , Mẹo và Dậu
2 / Thìn , Tuất , Sửu và Mùi
3 / Dần , Thân , Tỵ và Hợi
Mổi cụm tứ xung , nếu xét kỹ sẽ thấy
1 > Tý và Ngọ khắc kị , chống đôi nhau mạnh .Còn Mẹo và Dậu cũng vậy .Nhưng Tý và Mẹo hay Dậu chỉ xung nhau chớ không khắc mạnh .Ngọ với Mẹo hay Dậu cũng xung nhau chứ không khắc chế .
2 > Thìn khắc chế và kị Tuất . Sửu khắc chế Mùi .Còn Thìn chỉ xung với Sửu , Mùi . Tuất chỉ xung với Sửu và Mùi .
3 > Dần khắc chế Thân . Tỵ khắc chế Hợi . Dần xung với Hợi . Thân cũng vậy .
4. TUỔI HỢP
Gồm 4 nhóm theo 3 cụm , nên gọi là : Tam hợp như sau :
A ) Thân , Tý và Thìn ( Tạo thành Thủy cuộc )
B ) Tỵ , Dậu và Sửu ( Ta.o thành Kim cuộc )
C ) Hợi , Mẹo và Mùi ( Tạo thành Mộc cuộc )
NGOÀI RA , CÒN NÊN LƯU Ý MỘT SỐ TUỔI CÓ XUNG KHẮC :
Tuổi Tý __ khắc __tuổi Mùi và Tỵ
Tuổi Sửu __ khắc __ tuổi Ngọ
Tuổi Dần __ khắc __ Tỵ
Tuổi Mão __ khắc __ Thìn và Thân
Tuổi Thân __ khắc __ Hợi
Tuổi Dậu __ khắc __Tuất và Dần
5. Thiên can của nam : Khă'c Kỵ : Hợp
Giáp ( Khă'c ) Canh ( Hợp ) Kỷ
Ất ___________ Tân ________ Canh
Bính ___________ Nhâm ________ Tân
Đinh ___________ Quy' _________ Nhâm
Mậu ___________ Giáp _________ Quy'
Kỷ ___________ Ất __________ Giáp
Canh ___________ Bính _________ Ất
Tân ___________ Mậu _________ Đinh
Nhâm ___________ Kỷ _________ Mậu
Những thiên can như Ất , Giáp ... v.v .. cho ta biết mình thuộc mạng gi và thiên can này có liên quan đến ngủ hành ( Ngủ hành là KIM , MỘC , THỦY , HỎA , THỔ chứ không phải ngủ hành là ngủ ngoài bụi cây hành đâu nhé ) .hihị j /k
Giáp + Ất ____thuộc MỘC
Bính + Đinh _______ HỎA
Mậu + Kỷ _______ THỐ
Canh + Tân _______ KIM
Mhâm + Quy' _______ THỦY
No comments:
Post a Comment
Có Nhận xét tại: